Giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu và phương pháp đánh giá cho ô tô con
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu cho xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) và phương pháp đánh giá mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình chung của đội xe được sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu mới.
Đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe) có ít nhất 04 bánh được phân loại theo quy định về phân loại phương tiện giao thông đường bộ của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải, có ký hiệu M1 theo TCVN 6785, bao gồm:
- Xe ô tô con hybrid điện,
- Xe ô tô con thuần điện,
- Xe điện dùng pin nhiên liệu thuần túy,
- Xe được lắp động cơ đốt trong sử dụng nhiên liệu xăng không chì, xăng e5 hoặc nhiên liệu điêzen.
Giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu riêng cho kiểu loại xe
Giới hạn mức tiêu thụ nhiên liệu của mỗi kiểu loại xe mới, được đo bằng lít (l)/100 ki lô mét (km) được quy định như sau
Khối lượng bản thân, M* (kg) | Giới hạn tiêu thụ nhiên liệu, FC (l/100 km) |
M ≤ 750 | 5,6 |
750 < M ≤ 865 | 5,9 |
865 < M ≤ 980 | 6,2 |
980 < M ≤ 1090 | 6,5 |
1090 < M ≤ 1205 | 6,8 |
1205 < M ≤ 1320 | 7,2 |
1320 < M ≤ 1430 | 7,6 |
1430 < M ≤ 1540 | 8,0 |
1540 < M ≤ 1660 | 8,4 |
1660 < M ≤ 1770 | 8,7 |
1770 < M ≤ 1880 | 9,2 |
1880 < M ≤ 2000 | 9,6 |
2000 < M ≤ 2110 | 10,1 |
2110 < M ≤ 2280 | 10,6 |
2280 < M ≤ 2510 | 11,2 |
2510 < M | 11,9 |
* Khối lượng bản thân, M là khối lượng của xe hoàn chỉnh với trang thiết bị tiêu chuẩn và nhiên liệu (tối thiểu 90% thể tích thùng nhiên liệu) ở trạng thái sẵn sàng hoạt động; không bao gồm lái xe, hành khách, hàng hóa.
Xem toàn văn dự thảo Quy chuẩn tại đây.